A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Đề tài tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện của cô Nguyễn Thị Nhung - Lớp 3

Cấp tiểu học, đọc, viết là một đòi hỏi cơ bản đầu tiên đối với học sinh. Đọc giúp các em chiếm lĩnh ngôn ngữ dùng trong giao tiếp, tạo ra hứng thú và động cơ học tập. Tập đọc là một phân môn thực hành mang tính tổng hợp. Qua bài tập đọc học sinh được làm quen với ngôn ngữ văn học, nhân vật, những thông điệp mà nội dung bài học muốn nói đến...

 

MỤC LỤC

Trang

I.

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

2

II.

GIỚI THIỆU

2

III.

PHƯƠNG PHÁP

3

1.

Khách thể nghiên cứu

3

2.

Thiết kế nghiên cứu

4

3.

Quy trình nghiên cứu

4

4.

Đo lường và thu thập dữ liệu

5

IV.

PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

5

V.

BÀN LUẬN KẾT QUẢ

6

VI.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

7

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

8

 

PHỤ LỤC

9

 


ĐỀ TÀI

“Giúp học sinh học tốt phân môn Tập đọc - Kể chuyện bằng hình thức

chia nhóm, phân vai ở lớp 3B, Trường tiểu học Ngân Sơn”

 

          I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI

          Cấp tiểu học, đọc, viết là một đòi hỏi cơ bản đầu tiên đối với học sinh. Đọc giúp các em chiếm lĩnh ngôn ngữ dùng trong giao tiếp, tạo ra hứng thú và động cơ học tập. Tập đọc là một phân môn thực hành mang tính tổng hợp. Qua bài tập đọc học sinh được làm quen với ngôn ngữ văn học, nhân vật, những thông điệp mà nội dung bài học muốn nói đến... Tập đọc giúp các em phát triển kĩ năng nghe, nói, đọc, viết, bồi dưỡng cho các em cảm nhận được những rung cảm thẩm mĩ, cảm nhận được vẻ đẹp của ngôn ngữ qua bài đọc, từ đó giáo dục cho các em những tình cảm trong sáng, hình thành nhân cách tốt đẹp. Đọc viết là chuyện rất bình thường đối với chúng ta nhưng lại là vấn đề khó đối với học sinh tiểu học. Vậy giải pháp nào giúp học sinh tiểu học học tốt và tạo được hứng thú đối với phân môn tập đọc?

          Giải pháp của tôi là: Chia nhóm, phân vai cho các em tự luyện và đọc thi giữa các nhóm, giáo viên nhận xét, tuyên dương.

          Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: Hai nhóm của lớp 3C trường tiểu học Ngân Sơn. Lớp 3C là lớp thực nghiệm và cũng là lớp đối chứng. Nhóm thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế ngay từ đầu đến hết tháng 9 năm học 2015 - 2016. Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh: Nhóm thực nghiệm đã đạt kết quả học tập cao hơn so với nhóm đối chứng, mặc dù điểm khởi đầu của hai nhóm là như nhau.

          Cụ thể: Trong tiết tập đọc giáo viên phân chia nhóm hoặc phân vai (đối với những bài có nhiều nhân vật đối thoại) cho học sinh từng nhóm luyện đọc sau đó đọc thi giữa các nhóm, giáo viên chú ý quan sát và nhận xét tuyên dương. Điều này góp phần bước đầu tạo dựng cho các em tinh thần sáng tạo, làm việc tập thể, gây hứng thú học.

          II. GIỚI THIỆU

          1.Tìm hiểu thực trạng

          Thực tế hiện nay ở các trường tiểu học cho thấy kĩ năng đọc của học sinh nói chung và học sinh lớp 3 nói riêng có nhiều điểm còn hạn chế. Nhiều em đọc còn chậm. Nhiều em đọc còn chậm, phát âm sai mà đặc biệt là hầu hết chưa tạo được hứng thú, sự yêu thích trong quá trình học môn tập đọc.

          2. Giải pháp thay thế

         Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này đã đưa vào giải pháp

chia nhóm, phân vai cho các em tự luyện và đọc thi giữa các nhóm, giáo viên nhận xét, tuyên dương.

          Về vấn đề này đã có rất nhiều bài viết được trình bày trong các hội thảo có liên quan, ví dụ:

          + Nâng cao kĩ năng kể chuyện cho học sinh thông qua việc sử dụng phương pháp đóng vai trong dạy học phân môn Tập đọc - Kể chuyện ở lớp 3 (Trường Tiểu học Ngọc Xuân - Cao Bằng).

          + Tác động của việc kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể với lời nói, tranh ảnh để giải nghĩa từ ngữ trừu tượng trong dạy học môn Tiếng Việt lớp 3 (Trường Tiểu học Nậm Loỏng - Lai Châu).

          + Sáng kiến kinh nghiệm rèn đọc diễn cảm cho học sinh lớp 3 (Trường Tiểu học Vinh Quang - Tiên Lãng).

3. Vấn đề nghiên cứu 

         Việc đưa vào giải pháp chia nhóm, phân vai cho các em tự luyện và đọc thi giữa các nhóm, giáo viên nhận xét, tuyên dương. có giúp cho học sinh nâng cao được kết quả học tập, tạo được sự hứng thú, yêu thích trong môn tập đọc hay không?

4. Giả thuyết nghiên cứu

          Đưa vào giải pháp chia nhóm, phân vai cho các em tự luyện và đọc thi giữa các nhóm, giáo viên nhận xét, tuyên dương. Sẽ giúp cho học sinh nâng cao được kết quả học tập, tạo được sự hứng thú, yêu thích trong môn tập đọc.

          III. PHƯƠNG PHÁP

1.    Khách thể nghiên cứu

Tôi lựa chọn lớp 3B trường Tiểu học Ngân Sơn, đối tượng học sinh do bản thân chủ nhiệm nên thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa học.

* Học sinh: Hai nhóm được chọn tham gia nghiên cứu (chia mỗi nhóm 6 học sinh), có nhiều điểm tương đương nhau.

Bảng 1: Thành phần học sinh 2 nhóm

Tên nhóm

Số HS các nhóm

Tổng số

Nam

Nữ

Nhóm A

6

4

2

Nhóm B

6

4

2

          Về ý thức học tập: Học sinh của 2 nhóm đều tích cực, chủ động học tập.

2. Thiết kế nghiên cứu

          Chọn 2 nhóm học sinh của lớp 3B (nhóm thực nghiệm) và (nhóm đối chứng). Dùng bài giáo viên tự khảo sát ở lớp chất lượng đầu năm môn tập đọc làm bài kiểm tra trước tác động. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng T- Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của hai nhóm trước khi tác động.

Bảng 2:  Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương

Chỉ tiêu

Nhóm đối chứng

Nhóm thực nghiệm

Giá trị trung bình

6,33

6,16

p

0,37

p = 0,37 > 0,05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương.

Sử dụng thiết kế thứ 2:  Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương.

Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu

 

Nhóm

Kiểm tra trước tác động

Tác động

Kiểm tra sau tác động

Thực nghiệm

O1

Dạy theo kiểu phân Chia nhóm, phân vai cho các em tự luyện và đọc thi giữa các nhóm, giáo viên nhận xét, tuyên dương.

O3

Đối chứng

O2

Dạy bình thường, không có sự chia nhóm, phân vai

O4

Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập.

3. Quy trình nghiên cứu

          Tiến hành dạy thực nghiệm: Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn theo đúng thời khóa biểu giảng dạy của trường (chọn nhóm học sinh nghiên cứu), đảm bảo tính khách quan.

          Thời gian thực nghiệm: được tiến hành từ tuần 11 đến tuần 16 năm học 2014 - 2015.

Tuần

Tiết

Tên bài dạy

11

31+32

Đất quý đất yêu

12

34+35

Nắng phương Nam

13

37+38

Người con của Tây Nguyên

14

40+41

Người liên lạc nhỏ

15

43+44

Hũ bạc của người cha

16

46+47

Đôi bạn

          4. Đo lường và thu thập dữ liệu

         - Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra Đọc đầu năm môn Tiếng Việt.

          - Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra Đọc cuối kì I môn Tiếng Việt.

         IV.  PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

          1. Phân tích dữ liệu      

Bảng 5: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động

                 Chỉ tiêu      

Đối chứng

Thực nghiệm

ĐTB

7

8,33

Độ lệch chuẩn

1,41

1,36

Gía trị p của T- Test

0,041

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn

1,33

 

          Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương. Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T- Test cho kết quả        p = 0,041 là có nghĩa: chênh lệch không có khả năng xảy ra ngẫu mà do kết quả của tác động.

          Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =   = 0,94. Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.

          Giả thuyết của đề tài  “Chia nhóm, phân vai cho các em tự luyện và đọc thi giữa các nhóm, giáo viên nhận xét, tuyên dương”  đã được kiểm chứng.

Hình 1: Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.

   KT trước TĐ

 

   KT sau TĐ

 

 

 

Nhóm thực nghiệm

 

 

Nhóm đối chứng

 

          

         

          V. BÀN LUẬN KẾT QUẢ

          - Kết quả bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC = 8,33, kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là TBC = 7. Điều đó cho thấy TBC của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, nhóm được tác động có TBC cao hơn nhóm đối chứng.

- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,94. Điều này có ý nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.  

- Phép kiểm chứng T- test ĐTB sau tác động của hai nhóm là p = 0,041 < 0,05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động.

Hạn chế:

         Nghiên cứu này đưa vào giải pháp chia nhóm, phân vai cho các em tự luyện và đọc thi giữa các nhóm, giáo viên nhận xét, tuyên dương là rất tốt nhưng đòi hỏi giáo viên dạy phải nghiên cứu kỹ nội dung bài và phải có phương pháp dạy học, quản lý theo nhóm thật tốt.

          VI. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

* Kết luận

          Việc đưa vào giải pháp chia nhóm, phân vai cho các em tự luyện và đọc thi giữa các nhóm, giáo viên nhận xét, tuyên dương. đã nâng cao được kết quả tạo được thái độ hứng thú tích cực trong học tập mà đặc biệt đối với môn tập đọc.

* Khuyến nghị

- Thường xuyên tổ chức các hội thi, hội diễn và cac hội thảo chuyên đề về môn tập đọc lớp 3; cung cấp đồ dùng dạy học và các tài liệu tham khảo... cho giáo viên, học sinh.

          - Đối với nhà trường: Tiếp tục chỉ đạo cho các giáo viên thực hiện tốt việc đổi mới PPDH, kiểm tra và đánh giá.

- Đối với giáo viên:  Nghiên cứu kỹ nội dung bài dạy, sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, đối tượng học sinh và trọng tâm là các phương pháp dạy học.

           - Đối với phụ  huynh: Cần quan tâm nhắc nhở đến việc học của con.

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN

 

Chí Thạnh, ngày 15 tháng 12 năm 2015

Người thực hiện

 

 

 

 

Nguyễn Thị Nhung


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

- Sách giáo khoaTiếng Việt lớp 3 tập 1.

- Tiếng Việt nâng cao lớp 3.

- Phương pháp rèn đọc tập.

- Sách nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Dự án Việt - Bỉ của Nhà xuất bản Đại học Sư phạm.

          - Các trang website:      

http://thuvientailieu.bachkim.com

http://thuvienbaigiangdientu.bachkim.com

Giaovien.net

 

 


PHỤ LỤC

 

BÀI SOẠN DẠY NHÓM ĐỐI CHỨNG

Tập đọc - kể chuyện (Tiết 31, 32)

Đất quý, đất yêu

 

          I .Mục tiêu:

          A. Tập đọc:  

          1.KT: Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Đất đai Tổ Quốc là những thứ thiên nhiên, cao quý nhất (Trả lời được các CH trong SGK).

          2.KN: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật.

          3.TĐ: Giáo dục học sinh có tấm lòng yêu quê quý mảnh đất quê hương của mình.

          B. Kể chuyện:

          Học sinh biết sắp xếp các tranh minh họa trong SGK theo đúng thứ tự  và kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh họa.

          II. Chuẩn bị:

          - Tranh minh họa bài học. Bảng phụ.                                                               

          III. Các hoạt động dạy học:

                

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(5’) 

- Gv gọi 2 em lên đọc bài  Thư gửi bà và trả lời:

+  Trong thư, Đức kể với bà những gì?

+ Qua bức thư, em thấy tình cảm của Đức đối với bà như thế nào?

- GV nhận xét bài cũ.

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới 1’

* Hoạt động 3: Tập đọc (30’)  

a/Giới thiệu bài

- GV giới thiêu bài:  Đất quý đất yêu

b/Hướng dẫn học sinh luyện đọc (10")

*Luyện đọc

- GV đoc bài

- Lời dẫn truyện : đọc khoan thai, nhẹ nhàng.

- Lời giải thích của viên quan: chậm rãi, cảm động.

- Nhấn giọng: khắp đất nước, mở tiệc chiêu đãi, dừng lại , cởi giày ra, cạo sạch đất ờ đế giày.

- Cho hs xem tranh minh họa

- Đọc từng câu:

+Y/Cầu HS đọc từng câu (2 lượt).

+GV luyện cho hs đọc các từ phát âm chưa chính xác: Ê-ti-ô-pi-a, cung điện, khâm phục.

 

- Đọc từng đoạn

+Y/Cầu HS đọc từng đoạn trước lớp .(2 lượt )

 

+Mời 2 hs đọc phần chú giải của bài

+Y/Cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm.

+Mời 4 nhóm tiếp nối nhau đọc ĐT 4 đoạn của bài.

- GV nh/xét và tuyên dương nhóm đọc tốt.

* Hoạt động 4: Tìm hiểu bài  (10' )

- GV nêu câu hỏi cho hs trả lời sau đó nh/xét và chốt ý đúng.

+Hai người khách được vua Ê-ti-ô-pi-a đón tiếp thế nào?

+Khi khách sắp xuống tàu có điều gì bất ngờ xảy ra?

+ Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không để khách mang đi những hạt đất nhỏ.

+Theo em, phong tục trên nói lên tình cảm của người Ê-ti-ô-pi-a với quê hương thế nào?

- GV chốt lại: Người Ê-ti-ô-pi-a rất yêu quí và trân trọng mảnh đất của quê hương. Người Ê-ti-ô-pi-a coi đất đai của Tổ quốc là tài sản quý giá nhất, thiên liên nhất.

c/Luyện đọc lại

- GV đọc diễn cảm lại đoạn 2.

- GV hướng dẫn Hs đọc phân biệt lời dẫn truyện và lời các nhân vật

- GV cho HS thi đọc truyện đoạn 2, theo phân vai.

- GV nhận xét, bình bạn  nào đọc hay nhất.

 * Hoạt động 5:Kể chuyện: (20’)

a/H/dẫn hs xác định đúng y/cầu đề bài

b/H/dẫn HS kể câu chuyện theo  tranh minh họa

- GV cho Hs quan sát tranh minh họa câu chuyện.

- GV yêu cầu Hs nhìn và các tranh trên bảng,  sắp xếp lại theo đúng trình tự câu chuyện.

- GV mời 1 Hs lên bảng đặt lại vị trí của các tranh.

- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng: 3 – 1 – 4 – 2 .

+ Tranh 3: hai vị khách du lịch đi thăm đất  nước    Ê-ti-ô-pi-a.

+ Tranh  1: Hai vị khách được vua của nước Ê-ti-ô-pi-a mến khách, chiêu đãi và tặng quà.

+ Tranh 4: Hai vị khách ngạc nhiên khi thấy viên quan sai người cạo sạch đất dưới đế giày của họ.

+Tranh 2: Viên quan giải thích cho hai vị khách về phong tục của người Ê-ti-ô-pi-a.

-Y/Cầu hs tập kể từng đoạn trong nhóm

 

- GV mời HS tiếp nối nhau kể trước lớp 4 đoạn của câu chuyện (2 lượt)

- GV nhận xét và tuyên dương những em HS có lời kể đủ ý, đúng trình tự, lời kể sáng tạo

- Một HS kể toàn bộ lại câu chuyện.

- GV nhận xét

* Hoạt động nối tiếp: (5’)

- Yêu cầu học sinh về nhà tập kể lại câu chuyện cho bạn bè và người thân.

- Chuẩn bị bài : Vẽ quê hương

- Nhận xét giờ học

 

-2 HS thực hiện

 

 

 

 

 

 

-HS theo dõi.

-HS nhắc lại đề bài.

 

 

-HS chú ý theo dõi bài ở SGK

 

 

 

 

-HS quan sát tranh

-HS chú ý đọc bài

+HS nối tiếp nhau đọc từng câu

+HS chú ý và luyện đọc

 

 

-HS chú ý đọc bài

+4HS nối tiếp đọc 4 đoạn trước lớp – cả lớp theo dõi SGK

+ 2 HS đọc – lớp theo dõi

+ HS đọc theo nhóm đôi

+ 4 Nhóm đọc – lớp chú ý nhận xét.

-Cả lớp chú ý

 

 

-HS đọc thầm bài suy nghĩ và trả lời – lớp nhận xét và bổ sung ý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Từng cặp Hs nhìn tranh  kể  từng đoạn của câu chuyện

-HS lần lượt kể - lớp theo dõi, nh/xét

-HS lắng nghe

 

 

 

 

-1HS kể toàn bộ lại câu chuyện.

 

-HS lắng nghe

 


BÀI SOẠN DẠY NHÓM THỰC NGHIỆM

Tập  đọc -  chuyện (Tiết 43-44) 

Hũ bạc của người cha

          I . Mục tiêu:

          A. Tập đọc:  

          1.KT: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người  chính là nguồn tạo nên của cải. (TL được các câu hỏi 1,2,3,4 SGK)

          2.KN: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.

          3.TĐ: Giáo dục HS  biết yêu quí lao động.

          B. Kể chuyện:

          Sắp xếp lại tranh  (SGK )theo đúng trình tự  và kể lại được từng đoạn  của câu chuyện theo tranh minh họa.

          II. Đồ dùng dạy học:

          - Tranh minh họa truyện trong SGK.

          - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn câu hướng dẫn HS luyện đọc.

          III. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’) Nhớ Việt Bắc

- GV gọi 2 em lên đọc bài  Nhớ Việt Bắc

Trả lời câu hỏi 1,2 SGK.

- GV nhận xét .

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới (1’)       

* Hoạt động 3: Tập đọc (35’)  ( GDKNS )

- Tự nhận thức bản thân.

- Xác định giá trị .

a. Hướng dẫn HS luyện đọc

* GV đọc mẫu bài văn.

- GV đọc diễn cảm toàn  bài.

+ Giọng người kể: chậm rãi, khoan thia và hồi hộp cùng với sự phát triển tình tiết truyện.

+ Giọng ông lão: khuyên bảo, nghiêm khắc, cảm động.

- GV cho HS xem tranh minh họa.

* GV  hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ.

+ HS tiếp nối nhau đọc từng câu 

- GV mời HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài.

- GV mời HS đọc chú giải

- GV  cho HS đọc từng đoạn trong nhóm.

- Đọc từng đoạn trước lớp.

+ Năm nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 5 đoạn.

+ Một HS đọc cả bài.

              Tiết 2

b. Tìm hiểu bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời  câu hỏi:

+ Ông lão người Chăm buồn về chuyện gì?

+ Ông lão muốn con trai trở thành người như thế nào?

+ Em hiểu thế nào là tự kiếm bát cơm?

- GV mời HS đọc thầm đoạn 2.

+ Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?

- GV chốt lại: Vì ông lão muốn thử xem những đồng tiền ấy có phải tự tay con mình kiếm ra không. Nếu thấy tiền của mình vứt đi mà con không xót nghĩa là tiền ấy không phải tự tay con vất vả làm ra

- GV mời  HS đọc thầm đoạn 3.

 + Người con đã làm lụng và vất vả như thế nào?

 

 

- GV cho HS đọc thầm đoạn 4 và đoạn 5.

 

+ Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa người con làm gì?

- GV nói thêm: tiền ngày xưa đúc bằng kim loại nên đưa vào lửa không bị cháy, nếu để lâu sẽ bị chảy ra.

+ Vì sao người con phản ứng như vậy?

 

+ Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy con thay đổi như vậy?

+ Tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa của truyện này?

* Hoạt động 4: Luyện đọc lại (12’)

- GV đọc diễn cảm đoạn 4, 5.

- GV cho 4 HS thi đọc đoạn 4.

- GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau thi đọc 5 đoạn của bài.

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt.

 * Hoạt động 4: Kể chuyện (18’)

a.  GV nêu nhiệm vụ:

Giúp học  sinh  hiểu yêu cầu của bài.

 b. Hướng dẫn HS kể bằng lời của các nhân vật:

GV yêu cầu HS quan sát lần lượt 5 bức tranh đã đánh số. Tự sắp xếp lại các tranh.

- GV chốt lại thứ tự các tranh là: 3 – 5 – 4 – 1 – 2

+ Tranh 3: Anh con trai lười biếng ngủ, cha già còm lưng làm việc.

+ Tranh 5: Người cha vứt tiền xuống ao, người con đứng nhìn thản thiên.

+ Tranh 4: Người con xay thóc thuê để lấy tiền.

+ Tranh 1: Ngừơi cha ném tiền vào lửa, người con thọc tay vào lửa lấy tiền ra.

+ Tranh 2: Vợ chồng ông lão trao hũ bạc cho con và cùng với lời khuyện.

* Tổ chức đóng vai câu chuyện theo nhóm.

 

 - Các nhóm đóng vai trước lớp.

 

- GV nhận xét, tuyên dương những nhóm đóng vai hay có kết hợp cử chỉ điệu bộ.

* Hoạt động nối tiếp: (2’)

- Yêu cầu học sinh về nhà tập kể lại câu chuyện cho bạn bè và người thân.

- Chuẩn bị bài: Nhà Rông ở Tây nguyên.

- Nhận xét tiết học.

 

- 2 HS lên đọc bài 

- HS nhận xét.

 

 

 

 

 

- 2 HS nhắc lại đề  bài.

 

 

- HS lắng nghe.

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc câu.

- HS luyện đọc.

- 5 HS đọc đoạn(1lượt).

- 1 HS đọc chú giải từ

- HS đọc nhóm.

 

- 5 nhóm đọc đồng thanh 5 đoạn.

- Một HS đọc cả bài.

 

- HS đọc thầm đoạn  và trả lời  câu hỏi

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe.

 

 

 

- Người con xay thóc lấy hai bát gạo, ăn một bát, để dành một bát.

 HS đọc thầm đoạn trả lời câu hỏi.

- Người con thọc tay vào bếp lửa để lấy tiền.

 

 

- Người con làm lụng vất vả mới biết quý đồng tiền.

- Cười chảy nước mắt vì vui và thương con.

- Có lao động vất vả mới thành người.

 

 

- 4 HS thi đọc đoạn 4.

- 5 HS tiếp nối nhau thi đọc 5 đoạn

 

 

 

- Học  sinh  nêu yêu cầu của bài.

- HS quan sát lần lượt 5 bức tranh Tự sắp xếp lại các tranh.

 

- HS lắng nghe.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS tự phân vai và đóng vai theo nhóm.

- Từng nhóm đóng vai trước lớp, các nhóm còn lại theo dõi nhận xét.

 

 

- HS lắng nghe.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐỀ KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG (tuần 4)

* Đọc thành tiếng

          Bài 1.  Ai có lỗi?

          Bài 2.  Chiếc áo len.

          Bài 3.  Người lính dũng cảm.

          Bài 4.  Bài tập làm văn.

          * GV cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn khoảng 50 tiếng/1 phút (Ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho HS bốc thăm rồi đọc thành tiếng). Sau đó trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.

ĐÁNH GIÁ GHI ĐIỂM

          - Đọc đúng tiếng, đúng từ: 6 điểm

          - Tốc độ đọc đạt yêu cầu tối thiểu 60 tiếng/1 phút: 2 điểm.

          - Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu: 1 điểm.

          - Trả lời đúng câu hỏi do GV nêu: 1 điểm. (Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)

ĐỀ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG (cuối kì 1)

* Đọc thành tiếng

          Bài 1.  Người con của Tây Nguyên.

          Bài 2.  Nhớ Việt Bắc.

          Bài 3.  Đất quý, đất yêu.

          Bài 4.  Cảnh đẹp non sông.

          Bài 5.  Nhà Rông ở Tây Nguyên.

          * GV cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn  khoảng 60 tiếng/1 phút (Ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho HS bốc thăm rồi đọc thành tiếng). Sau đó trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.

ĐÁNH GIÁ GHI ĐIỂM

          - Đọc đúng tiếng, đúng từ: 6 điểm

          - Tốc độ đọc đạt yêu cầu tối thiểu 60 tiếng/1 phút: 2 điểm.

          - Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu: 1 điểm.

          - Trả lời đúng câu hỏi do GV nêu: 1 điểm. (Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)

 

BẢNG ĐIỂM NHÓM THỰC NGHIỆM

 

TT

Họ và tên

Điểm KTTTĐ

Điểm KTSTĐ

1

Phan Quốc Thị Mỹ Duyên

9

10

2

Phan Chí Hướng

7

9

3

Bùi Anh Pháp

5

8

4

Nguyễn Ngọc Anh Trực

5

8

5

Nguyễn Đào Thanh Tú

7

9

6

Lê Quang Viên

4

6

 

 

BẢNG ĐIỂM NHÓM ĐỐI CHỨNG

 

TT

Họ và tên

Điểm KTTTĐ

Điểm KTSTĐ

1

Võ Tấn Đạt

9

9

2

Đỗ Trần Nhật Hằng

7

8

3

Đặng Văn Tình

4

5

4

Đỗ Thị Huyền Trân

7

7

5

Nguyễn Thị Bích Trang

6

6

6

Hồ Văn Tuấn

5

7

 

 

 

 

 


Nguồn:nganson-tuyan.phuyen.edu.vn Copy link
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 3
Hôm qua : 95
Tháng 01 : 147
Năm 2021 : 147